vanban.org

Quyết định 203/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

V q an h h n nh n Chị Đỗ Ngọc H và anh Nguyễn Thanh P xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. V con ch ng: Hai anh chị c một con chung là cháu Nguyễn An T, sinh ngày 18/11/2010. Khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi con chung, anh P cấp dư ng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Ngọc H, sinh năm 1987 CNTT VỚI Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1981;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 25/01/2010 tại UBND phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Đỗ Ngọc H, sinh năm 1987;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tập thể H, tổ dân phố H 17, phường C 1, quận B, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1981;

Nơi ĐKHKTT: Tổ 11, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; Nơi cư trú: Tổ dân phố H 17, phường C 1, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/6/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.V q an h h n nh n Chị Đỗ Ngọc H và anh Nguyễn Thanh P xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

2. V con ch ng: Hai anh chị c một con chung là cháu Nguyễn An T, sinh ngày 18/11/2010. Khi ly hôn, chị H c nguyện vọng nuôi con chung, anh P cấp dư ng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên hoặc c sự thay đổi khác.

3. V ài n ch ng à ay n : Anh chị không c , không yêu cầu Tòa giải quyết.

4.V l phí: Chị H, anh P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V q an h h n nh n Chị Đỗ Ngọc H và anh Nguyễn Thanh P xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- V con ch ng: Hai anh chị c một con chung là cháu Nguyễn An T, sinh ngày 18/11/2010. Khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi con chung, anh P cấp dư ng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con thành niên hoặc c sự thay đổi khác. Anh P c quyền thăm nom và chăm s c con chung mà không bị cản trở.

- V ài n ch ng à ay n : Anh chị không c , không yêu cầu Tòa giải quyết.

-.V l phí: Chị H, anh P tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dư ng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003629 ngày 12/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H, anh P đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ