- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện N, Thành phố H. + Bị đơn: Bà Lê Thị A – Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện N, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị A là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện N, Thành phố H, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, Quyển số 01/2006 ngày 13/01/2006. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 26/7/2006 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 22/9/2009. Sau khi ly hôn hai bên thống nhất giao cả 02 con chung cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị A mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, ông H tự nguyện nộp thay bà A; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền số 0072521 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Văn H được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nhà Bè; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Tính |