vanban.org

Quyết định 203/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Huỳnh Văn C. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Mỹ Tú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Trần Thị D; Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Huỳnh Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D; Địa chỉ: Ấp Phước T, xã Mỹ P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C; Địa chỉ: Ấp Phước T, xã Mỹ P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Huỳnh Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Trần Thị D và ông Huỳnh Văn C thống nhất con chung của ông, bà tên là Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1989 đã trưởng thành, có việc làm ổn định, đủ khả năng nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị D và ông Huỳnh Văn C thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị D đồng ý chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006226 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn lại cho bà Trần Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ