- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S xin ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Hồ Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông S và bà T không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S; địa chỉ: KDC Miễu S, phường TH, thành phố CL, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Bà Hồ Thị T; địa chỉ: Ấp 3B, xã TH, huyện CT A, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Hồ Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông S và bà T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Văn S và bà Hồ Thị T thống nhất giao cháu Phạm Tuấn A (nam), sinh ngày 12/01/2017 cho bà Hồ Thị T nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông S chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Văn S tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005672 ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, ông S được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |