- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông N T N có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng VNTV số tiền còn nợ 23.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2020/QĐST-DS | Quận 12, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, giữa: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng VNTV; Trụ sở chính: phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông L B G – Chủ tịch Hội đồng thành viên. Đại diện theo ủy quyền: Ông T V Ch – Trưởng Bộ phận Quản lý đối tác chiến lược thu hồi nợ ngoại bảng- Phòng quản lý thu hồi nợ ngoại bảng bên thứ ba- Trung tâm Thu hồi nợ- Khối vận hành; Theo Giấy ủy quyền số 23/UQ-VH.20 ngày 13/02/2020 của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Đại diện ủy quyền lại: Ông N V T – Nhân viên; Theo Giấy ủy quyền số 852/UQ-VH.20 ngày 17/02/2020 của Trưởng Bộ phận Quản lý đối tác chiến lược thu hồi nợ ngoại bảng-Phòng quản lý thu hồi nợ ngoại bảng bên thứ ba- Trung tâm Thu hồi nợ- Khối vận hành. Bị đơn: Ông N T N, sinh năm: 1985 Địa chỉ: phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Khoản 2 Điều 3, Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông N T N có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng VNTV số tiền còn nợ 23.806.250 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20170627-0001176 ngày 24/6/2017với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng VNTV. Thời gian và phương thức thanh toán: Trả thành 02 đợt: Đợt 1, trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), hạn chót vào ngày 21/6/2020 và đợt 2, trả 17.806.250 đồng (Mười bảy triệu tám trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) hạn chót vào ngày 21/3/2021. Trường hợp bị đơn vi phạm bất kì nghĩa vụ thanh toán nào thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ. Kể từ ngày bên có nghĩa vụ chậm thanh toán thì bên đó còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 595.156 đồng (Năm trăm chín mươi lăm nghìn một trăm năm mươi sáu đồng), ông N T N tự nguyện chịu; Ông N nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng VNTV được nhận lại 720.156 đồng (Bảy trăm hai mươi nghìn một trăm năm mươi sáu đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0108632 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án theo các Điều 7, 30, 31 và 32 của Luật thi hành án dân sự năm 2014. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.HCM; - TAND TP.HCM; - VKS nhân dân Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |