- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy A - Trần Nguyên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 311/2019/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Ông Trần Nguyên T, sinh năm 1974
Địa chỉ: 515/86 đường A, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T thống nhất trình bày, ông bà tìm hiểu và cưới nhau vào năm 2013 trên cơ sở tự nguyện, đến ngày 06/02/2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn mà hai bên không thể tự hàn gắn được nên đã chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay.
Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T có một con chung với nhau, tên Trần Nguyên Bảo N (nữ), sinh ngày 30/9/2017, bà A và ông T thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Nguyên T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T thống nhất cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận N công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung giữa ông, bà; về tài sản chung và các vấn đề khác thì bà A và ông T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 12 tháng 6 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành hòa giải, động viên bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T hàn gắn, đoàn tụ để cùng nuôi con chung nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập các biên bản này mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T thống nhất giao Trần Nguyên Bảo N (nữ), sinh ngày 30/9/2017 cho bà Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Nguyên T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Trần Nguyên Bảo N đủ 18 tuổi.
Ông Trần Nguyên T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Trần Nguyên T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Nguyên T tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 008091 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, ông Trần Nguyên T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND phường H; - Chi cục THADS Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Ánh |