- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Trần Thị L - Chu Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Chu Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1970. Bị đơn: Anh Chu Văn H, sinh năm 1964. Đều trú tại: Tổ 0, phường Chiềng L, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Chu Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Hà N, sinh ngày 20/11/2011 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng: Anh Chu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Trần Thị L không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phận chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng, nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0003301 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Chị Trần Thị L được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường Quyết T, Tp Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |