- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số 267/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1983
Đều có HKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 4 điều 210; các điều 211, 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 267/2019/TLST-HN&GĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về con chung: Giao cả 02 con chung của chị N và anh B là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 03/8/2011 và cháu Nguyễn Thị Xuân M, sinh ngày 13/01/2015 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị N cho đến khi anh B có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
+ Về tài sản chung: Chị N, anh B không yêu cầu Tòa xét.
+ Về công nợ chung: Chị N, anh B thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0005590 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội; - UBND xã T, huyện P, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Văn Quang |