- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Phi H xin ly hôn Đỗ Thị K"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Tạ Phi H, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- Số: 203/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mê Linh, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2019/HNGĐ - ST ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Tạ Phi H, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Chị Đỗ Thị Kh, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đỡnh năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển 01/2009 ngày 01/12/200 của UBND xã TĐ, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/10/2019, về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2019/HNGĐ - ST ngày 04 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Tạ Phi H, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Chị Đỗ Thị Kh, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn NC, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Vợ, chồng anh H và chị Kh không có con chung. + Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nhà ở, đất ở chung, đất nông nghiệp: Anh H và chị Kh thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. + Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; hai bên thống nhất anh H chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0009190 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh H được trả lại 150.000đ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mê Linh. - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã TĐ; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Huy Duệ |