- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị T và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Bích T và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2019/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 323/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Bích T, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990. Đều ở địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Bích T và anh Nguyễn Văn Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Nguyễn Văn Th có 02 con chung là Nguyễn Thiên A, sinh ngày 25-5-2014 và Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 13-11-2016. Chị T và anh Th thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con, anh Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Th thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Bích T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005799 ngày 07-11-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |