vanban.org

Quyết định 203/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Phi D. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Hoằng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Phi D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị B, sinh năm 1998 Điạ chỉ: thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Và anh Lê Phi Duy, sinh năm 1990 Điạ chỉ: thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Lê Phi D kết hôn với nhau năm 2016, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã H cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải nhau, tình cảm ngày càng dạn nứt, do đó hai người xét thấy mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định. 2. Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Lê Phi D không có con chung và hiện nay chị B không có thai nghén gì nên không yêu cẩu Tòa án gải quyết. 3. Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị B và anh D thỏa thuận giao cho chị B chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Lê Phi D. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005719 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Chị B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ