vanban.org

Quyết định 203/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Luôn, sinh năm 1958; trú tại: Số nhà 16/5, ấp Tân Quí, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 2.1. Ông Nguyễn Văn Tám, sinh năm 1968 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2019/QĐST-DS
Lai Vung, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019 về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Luôn, sinh năm 1958; trú tại: Số nhà 16/5, ấp Tân Quí, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: 2.1. Ông Nguyễn Văn Tám, sinh năm 1968

2.2. Bà Phan Thị Như Ngọc, sinh năm 1972; cùng trú tại: Số nhà 446/4, ấp Tân Quí, xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Luôn yêu cầu ông Nguyễn Văn Tám và bà Phan Thị Như Ngọc liên đới trả số tiền vốn vay là 100.000.000đồng và tiền lãi 8.000.000đồng, tổng cộng 108.000.000đồng (Một trăm lẽ tám triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn Tám và bà Phan Thị Như Ngọc đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Luôn số tiền vốn vay là 100.000.000đồng và tiền lãi 8.000.000đồng, tổng cộng 108.000.000đồng (Một trăm lẽ tám triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Tám và bà Phan Thị Như Ngọc tự nguyện nộp 2.700.000đồng (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Luôn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.700.000đồng, theo biên lai số 0008700 ngày 08/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Luôn làm đơn yêu cầu thi hành án mà ông Tám, bà Ngọc chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho ông Luôn thì hàng tháng ông Tám, bà Ngọc còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ