- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Võ Thii5 Ngọc T và anh Nguyễn Minh Q"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Ngọc T và anh Nguyễn Minh Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 25 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1993.
Địa chỉ cư trú: Số 9/1, ấp T, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1994.
Địa chỉ cư trú: Số 112B/6, ấp N, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Ngọc T và anh Nguyễn Minh Q.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị T và anh Q có 01 con chung là Nguyễn Võ Minh D, sinh ngày 16/01/2015 hiện đang sống chung với chị T. Chị T và anh Q thỏa thuận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Q có quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh Q không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh Q khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Võ Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001679 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị T đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị T tiền tạm ứng án phí số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày, tháng năm nêu trên.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |