- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa chị Vũ Phương Ch và anh Lưu Hải S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Phương Ch và anh Lưu Hải S
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2017/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 235/2017/TLST -VDS ngày 20 tháng 11 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Chị Vũ Phƣơng Ch - Sinh năm 1993
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương
Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 1A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người yêu cầu: Anh Lƣu Hải S - Sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương
Nơi đăng ký tạm trú: Tổ 1A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Phương Ch và anh Lưu Hải S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Phương Ch và anh Lưu Hải S
- Về con chung: Giao cháu Lưu Vũ An Nh - Sinh ngày 18/3/2017 cho chị Vũ Phương Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lưu Hải S phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lưu Vũ An Nh cùng chị Ch số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lưu Hải S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị Ch không được quyền ngăn cản.
Kể từ ngày chị Vũ Phương Ch có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Lưu Hải S phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự
- Về lệ phí: Chị Vũ Phương Ch và anh Lưu Hải S mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004742 ngày 20/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - T.H.A DS TP; - UBND xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương - Các đương sự, - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Lanh |