- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Ngọc G - Bà Lê Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 203/2017/QĐST – HNGĐ | Phú Quốc, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp Đường Bào, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp Xóm Mới, xã Bãi Thơm, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông G, bà H xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thái A, sinh ngày 18/8/2012. Bà H thống nhất giao con chung cho ông G nuôi dưỡng, ông G không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Ông G và các thành viên trong gia đình không được cản trở bà H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do hòa giải thành nên án phí là 150.000 đồng, mỗi bên chịu 75.000 đồng. Ông G tự nguyện nộp thay án phí cho bà H. Ông G đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006178 ngày 31/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc. Khấu trừ tiền án phí, ông G được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Phú Quốc; - Chi cục THADS huyện Phú Quốc; - UBND xã Dương Tơ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chung Quốc Hội |