vanban.org

Quyết định 203/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Anh Q Sinh năm 1985 Địa chỉ cư trú: số 218/1, tổ 23, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân giữa anh Nguyễn Anh Q với chị Lê Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 203/2017/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2017/TLST – VDS , ngày 28 tháng 8 năm 2017, về việc: “Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn”, giữa:

- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Anh Q

Sinh năm 1985 Địa chỉ cư trú: số 218/1, tổ 23, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Ngƣời yêu cầu: Chị Lê Thị Hồng T

Sinh năm 1986 Địa chỉ cư trú: số 30, ấp L, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Anh Q

Sinh năm 1985 Địa chỉ cư trú: số 218/1, tổ 23, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Lê Thị Hồng T

Sinh năm 1986 Địa chỉ cư trú: số 30, ấp L, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Nguyễn Quốc K, sinh ngày 27/8/2014. Khi ly hôn, chị Lê Thị Hồng T được trực tiếp nuôi con. Ghi nhận chị Lê Thị Hồng T không yêu cầu anh Nguyễn Anh Q cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Anh Q và chị Lê Thị Hồng T trình bày không có, không giải quyết.

- Nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Anh Q và chị Lê Thị Hồng T trình bày không có, không giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Anh Q và chị Lê Thị Hồng T mỗi người nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011582 ngày 28/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ