vanban.org

Quyết định 203/2017/QD-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D có 01 người con chung tên là Trần Quốc Đ, sinh ngày: 24/01/2012. Chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Quốc Đ cho đến khi cháu Trần Quốc Đ đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203 /2017/QĐST – HNGĐBĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 284/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 về việc: “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm: 1993. Địa chỉ: ấp Mắc M, xã Đại Hòa L, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trần Minh D, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp Mắc M, xã Đại Hòa L, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D có 01 người con chung tên là Trần Quốc Đ, sinh ngày: 24/01/2012. Chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Quốc Đ cho đến khi cháu Trần Quốc Đ đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Trần Thị D tự nguyện không yêu cầu anh Trần Minh D phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Trần Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Minh D khai không có nên ghi nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0005779 ngày 21/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ. Hoàn lại cho chị Trần Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ