- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2024/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1639/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phan Trung H, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: Số E, H, Khu phố D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1965; địa chỉ cư trú: Số E, H, Khu phố D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân thị trấn H (nay là phường L), tỉnh Tây Ninh cấp ngày 02 tháng 12 năm 2002 hết hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N xác nhận có 03 con chung đều đã trưởng thành là Phan Ngọc Gia H1 sinh năm 2000, Phan Ngọc Gia L sinh năm 2003, Phan Ngọc Gia Q sinh ngày 28/8/2008.
- Tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N cùng các nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N đã nộp theo biên lai thu số 0011037 ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Trung H và bà Nguyễn Thị Tuyết N đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 4 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Khu vực 7; - Phòng Thi hành án DS Khu vực 7; - UBND phường Long Hoa, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: VP, hồ sơ (Tú). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |