- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: /2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 420/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/06/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: Số 22, ngách 47/19, tổ 14, phường Y, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: ngách 47/19, tổ 14, phường Y, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về án phí, lệ phí Tòa án). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 12/07/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T. 2. Về con chung: Chị H và anh T đều thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đăng K (nam) sinh ngµy 30/01/2020 và Nguyễn Quỳnh Anh (nữ) sinh ngày 30/01/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H và anh T: Giao cháu Quỳnh A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Khoa cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Cả chị H và anh T đều không ai yêu cầu ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên tòa không xét. Chị H và anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị H và anh T thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét. 4. Về nợ: Chị H và anh T thống nhất xác nhận quá trình chung sống cợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét. 5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí LHST (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003505 ngày 22/06/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục thi hành án dân sự quận H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |