- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa T và V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Hữu V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Buôn Dành B, xã Ea Bia, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; hiện ở: Khu phố 4, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Khu phố 5, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; hiện ở: Khu phố 4, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Hữu V.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Hữu V có một con chung tên Nguyễn Nhã U, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2013. Sau khi ly hôn, giao chị Ngô Thị T nuôi con chung tên Nguyễn Nhã U cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Hữu V cấp dưỡng nuôi cháu U 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2020 cho đến khi có một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm con chung, không ai được quyền cản trở.
Nếu lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
* Về tài sản chung: Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Hữu V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Ngô Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con định kỳ), được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005584 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Chị T đã thi hành xong phần án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |