vanban.org

Quyết định 202/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy Linh C với anh Nguyễn Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy Linh C với anh Nguyễn Thanh L thuận t nh ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Tranh chấp ly hôn" giữa bà Nguyễn Thùy Linh C với ông Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy Linh C với anh Nguyễn Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 119 Luật hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 –VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2025/QĐST-HNGĐVL, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ h s v án hôn nhân và gia đ nh th l số: 349/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thùy Linh C, sinh ngày 21/8/2001.

Địa chỉ: Tổ 15, xã Bảo Lâm 1, tỉnh LĐ.

* Bị đơn: Nguyễn Thanh L, sinh ngày 21/3/1992.

Địa chỉ: Số 219, ấp Tân An, xã TX, tỉnh VL.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thùy Linh C với anh Nguyễn Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy Linh C với anh Nguyễn Thanh L thuận t nh ly hôn

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thùy Linh C có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Hoàng Thiên K, sinh ngày 04/02/2023. Anh Nguyễn Thanh L phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.500.000 đ ng (Hai triệu năm trăm nghìn đ ng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Thanh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thùy Linh C trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không được cản trở anh Nguyễn Thanh L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí:

+ Về án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm

Chị Nguyễn Thùy Linh C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngh n đ ng).

+ Về án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thùy Linh C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngh n đ ng).

Tổng cộng, số tiền án phí mà chị Nguyễn Thùy Linh C phải nộp là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Linh C đã nộp là 300.000 đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) theo biên lai thu tiền số 0006601 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh VL.

Như vậy, chị Nguyễn Thùy Linh C đã nộp xong án phí hôn nhân s thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ