- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 04 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Đình K, sinh năm 1974 và Phạm Thị T, sinh năm 1981; Cùng đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn L, xã P, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đình C, sinh năm 1966 và bà Vũ Thị B, sinh năm 1972; Cùng đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn L, xã P, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên đương sự công nhận Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 14/6/2024 của Trung tâm công nghệ di truyền học Việt Nam thực hiện việc giám định ADN giữa ông Hoàng Đình K và bà Phạm Thị T với cháu Hoàng Thị Ngọc D, sinh ngày 15/10/2011 (Giấy khai sinh số 58, quyển số 01 đăng ký ngày 20/3/2012 tại UBND xã P, huyện T, thành phố Hà Nội).
2.2. Xác định ông Hoàng Đình K và bà Phạm Thị T là cha đẻ và mẹ đẻ của cháu Hoàng Thị Ngọc D, sinh ngày 15/10/2011 (Giấy khai sinh số 58, quyển số 01 đăng ký ngày 20/3/2012 tại UBND xã P, huyện T, thành phố Hà Nội).
Giao cháu Hoàng Thị Ngọc D, sinh ngày 15/10/2011 cho cha đẻ, mẹ đẻ là ông Hoàng Đình K và bà Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Ông Hoàng Đình K và bà Phạm Thị T có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho cháu Hoàng Thị Ngọc D theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Ông Hoàng Đình K và bà Phạm Thị T được miễn nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Chi cục THA dân sự huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Đoàn Lan Hương |