vanban.org

Quyết định 202/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D, có 02 con chung tên Trần Văn S, sinh ngày: 12/9/2013 và Trần Văn V, sinh ngày: 24/7/2019. Ông Trần Văn N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên S và V; bà Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn N yêu cầu ly hôn tranh chấp về nuôi con với bà Nguyễn Thị Ái D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2024/QĐST – HNGĐXuyên Mộc, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2024/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ái D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D, có 02 con chung tên Trần Văn S, sinh ngày: 12/9/2013 và Trần Văn V, sinh ngày: 24/7/2019. Ông Trần Văn N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên S và V; bà Nguyễn Thị Ái D có trách nhiệm giao 02 con chung cho ông N nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ái D không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Ái D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân - gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005091 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Ông Trần Văn N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ