- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H ng Y và anh Phùng Minh C. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04/10/2001 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202 /2024/QĐST - HNGĐ | Ba Tri, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án hôn nh n và gia đình th lý số: 337/2024/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H ng Y, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Phùng Minh C, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H ng Y và anh Phùng Minh C. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 04/10/2001 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
2.1.Về con chung: Có 02 con chung là Phùng Châu G, sinh ngày 02/8/1999 và Phùng Châu S, sinh ngày 15/9/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nh n và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Trần Thị H ng Y đ ng ý nộp. Số tiền án phí chị Y phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002422 ngày 29/7/2024 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị Y được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A, huyện B; - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |