vanban.org

Quyết định 202/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 22/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 17-4-2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị N.T.Đ, sinh năm 1979. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20-7-2021. HKTT: Thôn K.N, xã T.B, huyện C.M, Thành phố H.N. Bị đơn: Anh N.Đ.D, sinh năm 1976. CMND số xxxxxxxxxxxx. HKTT: Thôn K.N, xã T.B, huyện C.M, Thành phố H.N. Hiện ở nước ngoài Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đượm - Diện"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 17-4-2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H.N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2023/QĐST-HNGĐH.N, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c,đ khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023;

Xét thấy, Nguyên đơn là chị N.T.Đ đã được triệu tập hợp lệ hai lần vào các ngày 12-5-2023 và ngày 15-9-2023 nhưng đều vắng mặt, không có lý do; Tòa án đã tống đạt hai Thông báo nộp lệ phí ủy thác tư pháp vào các ngày 03-7-2023 và ngày 07-9-2023 cho nguyên đơn, nhưng nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp theo Thông báo của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 17-4-2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N.T.Đ, sinh năm 1979. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20-7-2021. HKTT: Thôn K.N, xã T.B, huyện C.M, Thành phố H.N.

- Bị đơn: Anh N.Đ.D, sinh năm 1976. CMND số xxxxxxxxxxxx. HKTT: Thôn K.N, xã T.B, huyện C.M, Thành phố H.N. Hiện ở nước ngoài

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Chị N.T.Đ phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0076349 ngày 07-11-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C.M, Thành phố H.N. Xác nhận chị N.T.Đ đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ