- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Mai Kim Dung- Nguyễn Đức Năm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Kim D và ông Nguyễn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2023/QĐST- HNGĐ | HL, ngày 07 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: bà Mai Kim D, sinh năm 1967.
Bị đơn: ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1949.
Cùng nơi thường trú: tổ 6, khu 8, phường CX, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Kim D và ông Nguyễn Đức N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Kim D và ông Nguyễn Đức N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Mai Kim D và ông Nguyễn Đức N có 01 con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 09/12/2008. Bà D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng; thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 12/2023 đến khi con chung thành niên. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: bà Mai Kim D và ông Nguyễn Đức N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Mai Kim D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này bà D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000175 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP HL; - THADS TP HL; - UBND phường THĐ, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |