vanban.org

Quyết định 202/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc Đ và chị Trần Thị N. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND huyện Long Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc Đ và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2023/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Quốc Đ, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 285A/19, ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 285A/19, ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Quốc Đ và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Quốc B, sinh ngày 26/4/2005 và Phan Mộng A, sinh ngày 23/4/2016. Cháu Phan Quốc B hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Phan Mộng A, sinh ngày 23/4/2016 (theo nguyện vọng của cháu A) cho anh Phan Quốc Đ được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Quốc Đ và chị Trần Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Phan Quốc Đ và chị Trần Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phan Quốc Đ tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005020 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả cho anh Phan Quốc Đ số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ