vanban.org

Quyết định 202/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Thân T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số 95/46 Đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 202/2023/QĐST-DS
Quận N, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Thân T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Số 95/46 Đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Thân Thị Quỳnh T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 79/13 Đường Đ, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số công chứng 024631, quyển số 12/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 09/12/2022 tại Văn phòng công chứng T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Công ty TNHH Tư vấn Du học V.

Trụ sở chính: P.10, Tầng L, Cao ốc Đ, số 911-913-915-917 Đường N, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Trung D, sinh năm 1963, chức danh: Giám đốc, địa chỉ thường trú: Số 64/11 Đường L, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1983 hoặc ông Nguyễn Phạm Duy N1, sinh năm 2002; cùng địa chỉ liên lạc: Phòng 3.14 Chung cư A Đường B, Phường H, quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh (Hợp đồng uỷ quyền ngày 21/9/2023).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Thân Thị Quỳnh T1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 79/13 Đường Đ, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Thân T do bà Thân Thị Quỳnh T1 là người đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH Tư vấn Du học V do bà Phạm Thị N là người đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất xác nhận Công ty TNHH Tư vấn Du học V còn chưa trả cho ông Hồ Thân T số tiền là 232.700.000 (hai trăm ba mươi hai triệu bảy trăm ngàn) đồng theo Biên bản Thanh lý Hợp đồng số 0422/01/TLHĐ ngày 27/4/2022.

- Công ty TNHH Tư vấn Du học V có trách nhiệm thanh toán cho ông Hồ Thân T số tiền là 232.700.000 (hai trăm ba mươi hai triệu bảy trăm ngàn) đồng theo Biên bản Thanh lý Hợp đồng số 0422/01/TLHĐ ngày 27/4/2022.

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Chia làm 5 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 20/11/2023, Công ty TNHH Tư vấn Du học V thanh toán số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 20/12/2023, Công ty TNHH Tư vấn Du học V thanh toán số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

+ Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 20/01/2024, Công ty TNHH Tư vấn Du học V thanh toán số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

+ Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 20/02/2024, Công ty TNHH Tư vấn Du học V thanh toán số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

+ Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 20/3/2024, Công ty TNHH Tư vấn Du học V thanh toán số tiền còn lại 32.700.000 (ba mươi hai triệu bảy trăm ngàn) đồng.

Trong trường hợp Công ty TNHH Tư vấn Du học V vi phạm bất cứ đợt thanh toán nào nêu trên thì ông Hồ Thân T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi ngay toàn bộ số tiền còn lại ngay sau ngày vi phạm.

Sau khi Công ty TNHH Tư vấn Du học V trả hết số tiền 232.700.000 (hai trăm ba mươi hai triệu bảy trăm ngàn) đồng thì Hợp đồng Dịch vụ Tư vấn số 0920/02/VNCA-WP ngày 09/9/2020 và Biên bản Thanh lý Hợp đồng số 0422/01/TLHĐ ngày 27/4/2022 không còn giá trị pháp lý.

Đôi bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 5.817.500 (năm triệu tám trăm mười bảy ngàn năm trăm) đồng.

Ông Hồ Thân T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.908.750 (hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn bảy trăm năm mươi) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.726.250 (tám triệu bảy trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0010451 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Thân T được hoàn lại số tiền là 5.817.500 (năm triêu tám trăm mười bảy ngàn năm trăm) đồng.

Công ty TNHH Tư vấn Du học V phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.908.750 (hai triệu chín trăm lẻ tám ngàn bảy trăm năm mươi) đồng. Nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ