- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "T - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| `TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 202/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu:
1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; trú tại: Số 279/2/1, đƣờng Lê Chí Dân, tổ 16, khu 3, phƣờng A, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
2/ Ông Đào Văn M, sinh năm 1988; trú tại: Số 279/2/1, đƣờng Lê Chí Dân, tổ 16, khu 3, phƣờng H, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn M tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện X, tỉnh Bình Phƣớc theo giấy chứng nhận kết hôn số 01, cấp ngày 03/01/2008.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc nhƣng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng không quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, bà T và ông M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Đào Đức A, sinh ngày 28/11/2006 và Đào Nguyễn Uyên D, sinh ngày 01/01/2015. Ông M và bà T thỏa thuận sau khi ly hôn bà T trực tiếp nuôi các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dƣỡng: Ông Đào Văn M cấp dƣỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/02 con, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dƣỡng tính từ tháng 10/2022
Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà T và ông M là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Văn Mạnh và bà Nguyễn Thị Tin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Đào Đức A, sinh ngày 28/11/2006 và Đào Nguyễn Uyên D, sinh ngày 01/01/2015 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dƣỡng: Ông Đào Văn M cấp dƣỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng/02 con (năm triệu), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dƣỡng tính từ tháng 10/2022
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn M chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn), đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000039 ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố M; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - UBND xã T, huyện X, tỉnh Bình Phƣớc ; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu. | Trần Huỳnh Minh Trí |