- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2022/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2022/TLST - HNGĐ ngày 24/5/2022 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.
Chị Phạm Kim P- Sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ X Phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
2.
Anh Cao Bạch D - Sinh năm 1977
Địa chỉ: Số A ngõ Y, phường Z, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường Phường Y, quận C, thành phố Hà Nội ngày 22/10/2019, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D có 01 con chung là Cao Phương L, sinh ngày 12/4/2020. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao con chung Cao Phương L cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.
Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về lệ phí: Chị Phạm Kim P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Kim P và anh Cao Bạch D.
[2] Về con chung: Giao con chung Cao Phương L cho chị Phạm Kim P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Cao Bạch D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Kim P nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Phạm Kim P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0018468 ngày 24/5/2022) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND P Yên Hòa, Cầu Giấy; HN. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |