- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 320/2021/DSPT ngày 04/10/2021 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202 /2022/QĐ-PT |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Minh Hoàng
Các Thẩm phán:
Ông Trương Chí Anh
Ông Vũ Toàn Giang;
-Thư ký phiên tòa: Ông Ninh Việt Hoàng – Thư ký TAND TP Hà Nội.
- Đại diện VKSND TP Hà Nội: Bà Trần Thị Ngoan - Kiểm sát viên .
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội bị kháng cáo như sau:
Ông Lê Văn K và ông Lê Văn C là bị đơn nộp đơn kháng cáo (đơn đề ngày 27/01/2021) với yêu cầu: Kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY:
Quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm ngày 30/5/2022, nguyên đơn là Lê Văn T đến Tòa án làm việc và nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa cấp phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.
Ngày 30/5/2022, Bị đơn là các ông Lê Văn K , Lê Văn C , Lê Văn S cùng nộp đơn với nội dung: Nhất trí với việc nguyên đơn (ông T ) xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Đồng thời người kháng cáo là các ông Lê Văn K , Lê Văn C cùng nộp Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo và đề nghị Tòa cấp phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.
Ngày 07/6/2022. Luật sư Bùi Tiến S và Luật sư Nguyễn Văn Tbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn là ông Lê Văn K và ông Lê Văn C nộp văn bản trình bày: Xin vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm và đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; chấp nhận quan điểm của các bị đơn đã nhất trí việc nguyên đơn đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; chấp nhận việc rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo của người kháng cáo; Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội và đình chỉ giải quyết vụ án.
Các đương sự không kháng cáo cùng nộp đơn xin giải quyết vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm đề nghị Hội đồng xét xử: Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội và đình chỉ giải quyết vụ án.
Có đủ căn cứ xác định: Việc nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn đồng ý việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện đồng thời rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật, đạo đức xã hội và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 03/2021/DS-ST ngày 12/01/2021 của TAND quận N, Thành phố Hà Nội và Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 320/2021/DSPT ngày 04/10/2021 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T , sinh năm 1950. Địa chỉ: Số 36 ngõ 116 Miếu Đầm, TDP số 1 Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận N, Hà Nội.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Lê Văn K , sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 209 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
2.2. Ông Lê Văn C , sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 223 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
2.3. Ông Lê Văn S , sinh năm 1957. Địa chỉ. Số 211 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Lê Thị H , sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 8, ngách 223/3 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Văn T (Là nguyên đơn) theo giấy ủy quyền ngày 15/8/2019.
3.2. Bà Lê Thị L , sinh năm 1952. Địa chỉ: Số 1, ngõ 379 đường X , TDP số 6, phường X , quận N, Hà Nội.
3.3. Bà Lê Thị C , sinh năm 1955. Địa chỉ: Số 215, đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.4. Ông Lê Văn K , sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 5, ngách 223 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.5. Ông Lê Văn H , sinh năm 1964. Địa chỉ: Số 213 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.6. Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1962 (vợ ông Khai);
3.7. Anh Lê Đức A, sinh năm 1993 (con ông Khai);
3.8. Chị Trần Hương L, sinh năm 1994 (con dâu ông Khai).
Cùng địa chỉ: Số 209 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.9. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972 (vợ ông C );
3.10. Anh Lê Đức K, sinh năm 1996 (con ông C );
3.11. Anh Lê Minh H, sinh năm 2008 (con ông C ).
Cùng địa chỉ: Số 223 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.12. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963 (vợ ông S );
3.13. Anh Lê Văn Nam (con ông S );
Cùng Địa chỉ: Số 211 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.14. Ông Trần Văn Hải, sinh năm 1952 (chồng bà Lê Thị C );
3.15. Chị Trần Thị Hoa, sinh năm 1998 (con bà Lê Thị C ).
Đại diện theo ủy quyền của ông Hải, chị Hoa là bà Lê Thị C , theo giấy ủy quyền ngày 15/8/2019. Cùng địa chỉ: Số 215, đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.16. Bà Nguyễn Thị Mai, sinh năm 1963 (vợ ông Khương). Địa chỉ: Số 5, ngách 223 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
3.17. Bà Nguyễn Thị Vy, sinh năm 1967 (vợ ông Hợi);
3.18. Anh Lê Văn Linh, sinh năm 1992 (con ông Hợi).
Cùng địa chỉ: Số 213 đường Đ, TDP Chợ, phường Đ, quận N, Hà Nội.
II. Về án phí:
1. Giữ nguyên quyết định về án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể:
1.1. Các ông Lê Văn T , Lê Văn S , Lê Văn K ; các bà Lê Thị L , Lê Thị C đã trên 60 tuổi thuộc người cao tuổi được theo quy định của pháp luật .
1.2. Hoàn trả lại cho ông Lê Văn T 46.000.000 (Bốn mươi sáu triệu) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số 0007348 ngày 31/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N
1.3. Buộc ông Lê Văn C phải chịu 115.600.000 (Một trăm mười lăm triệu, sáu trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
1.4. Buộc ông Lê Văn K phải chịu 114.560.000 (Một trăm mười bốn triệu, năm trăm sáu mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
1.5. Buộc ông Lê Văn H phải chịu 112.802.000 (Một trăm mười hai triệu, tám trăm linh hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
1.6. Buộc bà Lê Thị H phải chịu 113.856.000 (Một trăm mười ba triệu, tám trăm lăm mươi sáu nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2. Về án phúc thẩm:
2.1. Ông Lê Văn K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm; được đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm do ông Khai đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0021231 ngày 01/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. Số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp còn lại được đối trừ với nghĩa vụ án phí dân sự sơ thẩm mà ông Lê Văn K phải chịu.
2.2. Ông Lê Văn C phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm; được đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm do ông C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0021229 ngày 01/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. Số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp còn lại được đối trừ với nghĩa vụ án phí dân sự sơ thẩm mà ông Lê Văn C phải chịu.
Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Hà Nội; - TAND quận N; - CCTHADS quận N; - Lưu HS/VP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đỗ Minh Hoàng |