vanban.org

Quyết định 202/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang D và chị Nguyễn Thị Phi Q thuận tình ly hôn. 2 - Về con chung: Ông Trần Quang D, chị Nguyễn Thị Phi Q có Một con chung là Trần Phi A - sinh ngày 29-6-2009. Ông Dự, chị Yến thỏa thuận; chị Nguyễn Thị Phi Q là người được quyền trực tiếp nuôi con Trần Phi A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202 /2021/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55,57,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

-Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 742/2021/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quang D - sinh năm:1961, địa chỉ:228/22 - đường Phan Chu H, phường F, thành phố X, tỉnh Y và chị Nguyễn Thị Phi Q - sinh năm:1984; địa chỉ: 228/22 - đường Phan Chu H, phường F, thành phố X, tỉnh Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang D và chị Nguyễn Thị Phi Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Quang D, chị Nguyễn Thị Phi Q có Một con chung là Trần Phi A - sinh ngày 29-6-2009. Ông D, chị Q thỏa thuận;chị Nguyễn Thị Phi Q là người được quyền trực tiếp nuôi con Trần Phi A.

Chị Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ông D cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Q.

Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phi Q phải nộp 150.000 đồng(Một trăm năm mươi ngàn đồng); ông D được miễn lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang D và chị Nguyễn Thị Phi Q thuận tình ly hôn.

2 - Về con chung: Ông Trần Quang D, chị Nguyễn Thị Phi Q có Một con chung là Trần Phi A - sinh ngày 29-6-2009. Ông Dự, chị Yến thỏa thuận; chị Nguyễn Thị Phi Q là người được quyền trực tiếp nuôi con Trần Phi A.

Chị Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ông D cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Q.

Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

4- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5- Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phi Q phải nộp 150.000 đồng(Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Q đã nộp theo biên lai số 0001365, ngày 05 tháng 11 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X. Chị Q đã nộp xong lệ phí. Ông Trần Quang D được miễn lệ phí.

6- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

THẨM PHÁN

Cỡ chữ