- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Mai Kiều T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Kiều T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 130/3C, tổ 15C, ấp Bình Hóa, P.Hóa An, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1988.
Địa chỉ: A4/226C, Kp.04, P.Tân Vạn, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Mai Kiều T, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh ngày 05/07/2008 và cháu Nguyễn Thị Huyền Tr1, sinh ngày 21/3/2002, cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh M phải cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.000.000đ/cháu/tháng (2.000.000đ/02 cháu/tháng), kể từ ngày có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Kiều T và anh Nguyễn Hoàng M mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh M phải nộp 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí do đó : Chị Mai Kiều T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0007678 ngày 25/12/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Chị T đã nộp đủ án phí theo quy định.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Tp. Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa - UBND p.Tân Vạn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Minh Nhựt |