- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị T xin ly hôn anh Lương Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Lương Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn X, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Lương Ngọc A, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn X, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Lương Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị T và anh A thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Ngọc T, sinh ngày 14/7/1999 và cháu Lương Ngọc L, sinh ngày 10/11/2000. Hiện nay, các cháu Lương Ngọc T, sinh ngày 14/7/1999 và cháu Lương Ngọc L, sinh ngày 10/11/2000 đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không xem xét.
- Về chia tài sản: Chị T, anh A đều thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T, anh A thoả thuận chị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0001768 ngày 25/11/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Phúc Nam |