- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích và Trịnh Mạnh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị T T B và anh T M H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị T T B, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Tổ 1, khu L L, phường C T, thành phố C P, tỉnh Q N.
- Bị đơn: Anh T M H, sinh năm: 1963
Địa chỉ: Tổ 1, khu L L, phường C T, thành phố C P, tỉnh Q N.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị T T B và anh T M H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T T B và anh T M H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T T B và anh T M H có 02 con chung là T T T V, sinh ngày 16/9/1992 và T T T H, sinh ngày 27/5/1996, đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T T B và anh T M H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T T B tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu tiền số 0005193 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C P, tỉnh Q N.Trả lại cho chị T T B số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q N; - VKSND tp.C P; - Chi cục THADS tp.C P; - UBND phường C T, tp.C P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Trương Thị Túc |