vanban.org

Quyết định 202/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng M. Địa chỉ: Số 198 A, Phường B, Quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ Tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Hoàng V – Chức vụ: Giám đốc VCB Chi nhánh Huế Theo Giấy ủy quyền số: 299/UQ-VCB-PC ngày 18/06/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng M. Địa chỉ: Số 198 A, Phường B, Quận C, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2020/QĐST - DS
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Huế, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 254/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng M. Địa chỉ: Số 198 A, Phường B, Quận C, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ Tịch Hội đồng quản trị

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Hoàng V – Chức vụ: Giám đốc VCB Chi nhánh Huế Theo Giấy ủy quyền số: 299/UQ-VCB-PC ngày 18/06/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng M.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Ngô Hoàng Anh V – Chức vụ: Phó trưởng phòng Ngân hàng M – Chi nhánh Huế. Địa chỉ: 78 A, phường B, Thành phố H. + Bị đơn: Bà Trần Thị Kim A , sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 6, K2, Phường B, Thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng M số tiền tính đến ngày 11/11/2020 gồm: Tiền gốc: 10.553.025 đồng. Tiền lãi: 1.933.759 đồng(tính đến ngày 11/11/2020). Tiền lãi phạt quá hạn: 456.188 đồng. Tổng cộng: 12.942.972 đồng. 2/ Về phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau: Bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng M theo phương thức như sau: Lần 1: Ngày 25/01/2021 bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng M số tiền 5.000.000 đồng. Lần 2: Ngày 25/4/2021 bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng M số tiền 5.000.000 đồng. Lần 3: Ngày 25/6/2021 bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng M số tiền cỏn lại là 2.942.972 đồng. Kể từ ngày Ngân hàng M có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Kim A chưa thanh toán khoản tiền nói trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. 3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Do vụ án hòa giải thành nên các đương sự phải chịu cụ thể: (12.942.972 x 5%) x 50% = 323.574 đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là bà Trần Thị Kim A chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 323.574 đồng Hoàn trả lại cho Ngân hàng M số tiền tạm ứng án phí là 350.000 đồng theo biên lai số 0000578 ngày 23/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. 4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ