vanban.org

Quyết định 202/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A. và anh Nguyễn Quang T. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc L., sinh ngày: 09/5/2014. Sau khi ly hôn chị Trần Ngọc A. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Ngọc L.. Anh Nguyễn Quang T. tự nguyện cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Số: 202/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Ngọc A. , sinh năm: 1992 HKTT: Phòng 24 nhà B Tập thể nhà máy Th., P. Thượng Đình, Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Phòng 1709 nhà B Chung cư A., ngõ 67 Phố Ph., phường Tr., Q. Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội. và anh Nguyễn Quang T., sinh năm: 1989 HKTT và cư trú tại: Phòng 203 nhà C ngõ 133 phố Ng., Phường Th., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A. và anh Nguyễn Quang T. tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Th., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 25/12/2013. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 03/2016 thì xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc L., sinh ngày: 09/5/2014. Sau khi ly hôn chị Trần Ngọc A. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Ngọc L.. Anh Nguyễn Quang T. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng) đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Ngọc A. và anh Nguyễn Quang T. mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc A. và anh Nguyễn Quang T. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Ngọc L., sinh ngày: 09/5/2014. Sau khi ly hôn chị Trần Ngọc A. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Ngọc L.. Anh Nguyễn Quang T. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng) đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Ngọc A. và anh Nguyễn Quang T. mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005966 ngày 20 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ