- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978 Điạ chỉ: thôn S, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Và anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1982 Điạ chỉ: thôn S, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn với nhau năm 2002, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã Tr cấp. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng bình thường cho đến thời gian gần đây thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do anh T không tin tưởng chị L, nghi ngờ chị có bồ, vợ chồng thường xuyên cải nhau, tình cảm ngày càng dạn nứt, do đó hai người xét thấy mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định. 2. Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 28/8/2004 và cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 12/02/2007. Hai bên thỏa thuận chị Liệu trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ cho đến tuổi trưởng thành. Hai bên có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị L đều không yêu cầu. 3. Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị L và anh T thỏa thuận giao cho chị L chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Ngọc T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 12/02/2007. Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 28/8/2004. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005718 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Chị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Tr - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |