vanban.org

Quyết định 202/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1980. Anh Huỳnh Công N, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ KONT
TỈNH KONT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2019/QĐST-HNGĐ.Kon T, ngày 07 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 384/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 07

năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1980.

Bị đơn: Anh Huỳnh Công N, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Số 503 Phạm Văn Đ, thành phố KonT, tỉnh KonT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1980.

Anh Huỳnh Công N, sinh năm 1976.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Chị Trương Thị Ngọc T và anh Huỳnh Công N thỏa thuận - thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Huỳnh Công N tự nguyện thỏa thuận giao 03 con chung Huỳnh Kim N, sinh ngày 01/01/2004, Huỳnh Gia N, sinh ngày 16/6/2008 và Huỳnh Minh Q, sinh ngày 18/05/2012 cho chị Trương Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Huỳnh Công N cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) (1.000.000 đồng/ 1 con/ một tháng), kể từ tháng 09-2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Công N được quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày chị Trương Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Huỳnh Công N không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh N còn phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- VÒ ¸n phÝ: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Trương Thị Ngọc T và anh Huỳnh Công N tự nguyện thỏa thuận mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trương Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Huỳnh Công N, nên số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị T phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nhận nộp thay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001758 ngày 18/07/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonT. Chị Trương Thị Ngọc T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ