- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Quốc K - Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Quốc K và bà Nguyễn Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:202/2019/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Ông Triệu Quốc K, sinh năm 1973. Trú tại: Số A khóm B, phường N, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu. *Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1971. Trú tại: Số A khóm B, phường N, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Quốc K và bà Nguyễn Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Triệu Quốc K và bà Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đối với có 02 con chung là Triệu Nguyễn M-SN 1993 và Triệu Nguyễn B –SN 8/1/2001 đều đã đủ tuổi trưởng thành có đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên ông K và bà G không có yêu cầu gì khi ly hôn. -Về tài sản chung: Ông K, bà G thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Triệu Quốc K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông K đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000796 ngày 17/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, khấu trừ tiền án phí phải nộp ông K được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Tp.Bạc Liêu; - UBND nơi DKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Tăng Trần Quỳnh Phƣơng |