- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Dưững xin ly hôn chị Khuê"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Vũ Thị Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 202/2019/ QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 19 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Trần Văn D - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Vũ Thị Kh - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Vũ Thị Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Vũ Thị Kh tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Trần Văn D và chị Vũ Thị Kh thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Trần Văn D trực tiếp nuôi cháu Trần Văn B sinh ngày 02/6/2008 (hiện cháu Trần Văn B đang do anh Trần Văn D chăm sóc nuôi D). Chị Vũ Thị Kh không phải cấp D nuôi con chung cùng anh Trần Văn D đối với cháu Trần Văn B. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi D con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn D và chị Vũ Thị Kh thỏa thuận giải quyết anh D nộp toàn bộ. Anh Trần Văn D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000819 ngày 01/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Hoàn trả anh Trần Văn D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu . | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |