vanban.org

Quyết định 202/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 25/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Trần Văn M, sinh năm 1990 HKTT và hiện ở: Thôn QT, xã TS, huyện Kinh Môn, Hải Dương Bị đơn: Bùi Thị Thu Tr, sinh năm 1993 HKTT và hiện ở: Số 5, tổ 14, phố Tr, phường Long Biên, Long Biên, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TCLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2018/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 263 / 2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Trần Văn M, sinh năm 1990 HKTT và hiện ở: Thôn QT, xã TS, huyện Kinh Môn, Hải Dương

Bị đơn: Bùi Thị Thu Tr, sinh năm 1993 HKTT và hiện ở: Số 5, tổ 14, phố Tr, phường Long Biên, Long Biên, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ quốc hội về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Trần Văn M, sinh năm 1990 HKTT và hiện ở: Thôn QT, xã TS, huyện Kinh Môn, Hải Dương

Bị đơn: Bùi Thị Thu Tr, sinh năm 1993 HKTT và hiện ở: Số 5, tổ 14, phố Tr, phường Long Biên, Long Biên, Hà Nội

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Tuấn A, sinh ngày 02/10/2015 hiện đang ở với cô Tr. Khi ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận chị Tr nuôi con chung, anh M tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con 2.000.000 đống/tháng

- Tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Nợ chung: Không có

- Án phí: Anh M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐST

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Nơinhận:

Cỡ chữ