vanban.org

Quyết định 202/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Thùy D .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Thùy D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Thùy D .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 202/2018/QĐST-HNGĐ
Thoại Sơn, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 338/2018/TLST– HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Nơi ở hiện nay: ấp T, xã T, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình được sửa đổi năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Thùy D .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Trần Thị Thùy D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Trương Hoàng Y, sinh ngày 16/6/2010 và Trương Thành C, sinh ngày 17/7/2015. Anh T và chị D thống nhất thỏa thuận:

Anh Trương Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trương Hoàng Y. Chị Trần Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trương Thành C. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T và chị D phải tạo điều kiện cho nhau quyền đến thăm nom con, không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hay việc cấp dưỡng nuôi con

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận không có nợ chung. Tuy nhiên sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân anh Trương Văn T và và chị Trần Thị Thùy D phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Trương Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009028 ngày 25/9/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Hoàn trả lại cho anh Trương Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ