vanban.org

Quyết định 202/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương số 202/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2018"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG!
TỈNH!THANH!HÓA!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2018/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!QUẢNG!XƯƠNG,!TỈNH!THANH!HÓA Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1992 Địa chỉ: Làng S, xã T, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

- Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Xóm S, xã Đ, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2018 anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Thị Y thừa nhận đã đăng ký kết hôn ngày 13/01/2015 tại UBND xã Đ, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải cọ, xúc phạm nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2015 đến nay. Anh T và chị Y thống nhất yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh T và chị Y không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh T và chị Y thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh T và chị Y thống nhất để chị Y chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị Y không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh T và chị Y không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Y chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001374 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- UBND xã Đ;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Ngô!Xuân!Dũng!

THẨM!PHÁN

Cỡ chữ