vanban.org

Quyết định 202/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Nguyễn Ân Đ và bà Tán Ngọc Như Q. 2.

Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Nguyễn Ân Đ và bà Tán Ngọc Như Q. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG
---***---

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2017/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2017, giữa: Ngƣời yêu cầu: + Ông Ngô Nguyễn Ân Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 10, phường C, quận K, thành phố Đà Nẵng. + Bà Tán Ngọc Như Q, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 4B, phường A, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Nguyễn Ân Đ và bà Tán Ngọc Như Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 3. Về lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Đ và bà Q phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 4882 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Vậy ông, bà đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ