- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa L và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh L và chị Nguyễn Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2017/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 18 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Thanh L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Phú Sen, xã Hòa Định Tây, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh L và chị Nguyễn Thị Bích T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh L và chị Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thanh Gia B, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2008, giới tính: Nam và Trần Thanh Gia H, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2014, giới tính: Nam.
Công nhận sự thỏa thuận của các bên, giao cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con (Trần Thanh Gia B và Trần Thanh Gia H) cho đến khi thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Thanh L có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Nếu anh L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh L.
Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Thanh L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp tại Biên lai thu số: 0004210 ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho anh Trần Thanh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh(02); - Chi cục THADS huyện Sông Hinh; - UBND thị trấn Hai Riêng; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |