- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 201/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ T THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 316/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Hồng H
Sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng T
Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự T thuận của các đương sự ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và T thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự T thuận của các đương sự ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự T thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự T thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Hồng T.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 102 do Ủy ban nhân dân phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 20/10/2016).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Hồng T tự khai không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Hà và bà T không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Hồng H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Hà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008316 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông Hà đã nộp đủ lệ phí. Bà T không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền T thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Anh Ngọc |