vanban.org

Quyết định 201/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D (Giấy CNKH số 11/2024, đăng ký kết hôn tại UBND xã C, tỉnh Hà Tĩnh). Về con chung: Các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Tú U, sinh ngày 07/7/2024 cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết S - Trần Thị Mỹ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG
Số: 201/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 234/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Ông Nguyễn Viết S, sinh năm 1999, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn B, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm: 2002, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh vào năm 2024 (Giấy CNKH số 11/2024). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Ông S và bà D chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Nay ông S và bà D xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D có 1 con chung tên Nguyễn Tú U, sinh ngày 07/7/2024. Các bên thống nhất giao cháu U cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi, bà D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.400.000 đồng.

Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Tú U trưởng thành đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D cùng khai nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà giải quyết.

. Về án phí, lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D chịu theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 02/7/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D (Giấy CNKH số 11/2024, đăng ký kết hôn tại UBND xã C, tỉnh Hà Tĩnh).

- Về con chung: Các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Tú U, sinh ngày 07/7/2024 cho ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi, bà D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.400.000 đồng.

Thời hạn cấp dưỡng: Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Tú U trưởng thành đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D cùng khai nhận không có tài sản chung nên không đề cập.

2. Về án phí, lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Viết S và bà Trần Thị Mỹ D mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000093 lập ngày 02/07/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ