- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 208/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Ngọc Ph, sinh năm 1998; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; địa chỉ: Số A đường L, tổ dân phố L, xã M, thành phố Huế.
- Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 2000; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, xã M, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 04/4/2019 tại Ủy ban nhân dân Thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân xã M, thành phố Huế). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh Ph và chị T phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân là do hay cãi vã và bất đồng quan điểm sống, hai bên không ai còn quan tâm gì tới nhau nữa. Xét thấy anh Ph và chị T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T.
[2] Về con chung: Anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Kiều Tr, sinh ngày 04/8/2018. Hai bên thỏa thuận giao cháu Phạm Ngọc Kiều Tr, sinh ngày 04/8/2018 cho anh Phạm Ngọc Ph được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần được công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Kiều Tr, sinh ngày 04/8/2018 cho anh Phạm Ngọc Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Ngọc Ph và chị Lê Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Phạm Ngọc Ph phải chịu 150.000 đồng và chị Lê Thị Minh T phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001016 và 0001017, cùng ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Ph và chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 – Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4 – Huế; - UBND xã M,thành phố Huế (ĐKKH ngày 04/4/2019 tại UBND thị trấn L (cũ)); - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |