vanban.org

Quyết định 201/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa à Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án thuận tình ly hôn giữa chị chị T với anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa à Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 201/2025/QĐST-HNGĐ
C, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Bùi Đại P, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh số 52/2014/QH13;

Căn cứ vào iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa à Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cho bà Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Thanh V, sinh ngày 24/01/2013 và Bùi Vân K, sinh ngày 25/02/2016 (con chung đang sống cùng à T). Ông Bùi Đại P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, với số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi người con là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 20/5/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại kho n 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

2.4. Về án phí: Bà Lê Thị Thanh T và ông Bùi Đại P mỗi người ph i chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận t nh ly hôn, ông P còn ph i chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Do bà T đồng ý chịu án phí thay cho ông P nên bà T ph i chịu tổng cộng 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà à T đã nộp 300.000 đồng theo iên lai thu số 0014330 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, à T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ